THPT Nghĩa Hưng A - NĐ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Nghĩa Hưng A - Nam Định
    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 12. Kiểu xâu(tiết 2)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Hồng Tới
    Ngày gửi: 13h:37' 29-03-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 398
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Nhiên
    Giáo sinh thực tập: Vũ Thị Hồng Tới
    Xin kính chào quý thầy (cô) đến dự giờ môn Tin lớp 11A11
    Kiểm tra bài cũ:
    Câu hỏi: Em hãy cho biết xâu là gì? Cách khai báo xâu? Từ đó hãy viết chương trình khai báo 2 xâu a và b?
    Đáp án: Xâu là dãy các kí tự trong bộ mã ASCII, mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu, được đặt trong hai dấu nháy đơn ‘’.
    Kiểm tra bài cũ.
    Khai báo xâu:
    Var : string[độ dài lớn nhất của xâu];
    Var a, b: string;
    Bài 12:
    Kiểu xâu (tiết 2)
    Bài mới
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu:
    a. Phép ghép xâu:
    Phép ghép xâu được dùng để ghép nhiều xâu thành một xâu.
    Ví dụ:
    ‘Viet’+’ Nam’ = ‘Viet Nam’
    Chú ý: Dấu cách cũng là một kí tự trong xâu
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu:
    b. Phép gán giá trị cho một biến xâu:
    Cú pháp: :=;
    Ví dụ:
    S1:=‘Thành lập Đoàn’;
    S2:=‘Chào mừng’ + S1;
    S3:=Xuân Nhâm Thìn;
    Lưu ý: Trong khi soạn thảo một chương trình, khi viết một xâu kí tự, ta phải viết xâu kí tự đó giữa hai dấu nháy đơn.
    ? Em hãy chỉ ra xâu sai trong ba xâu trên? Vì sao?
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu:
    c. Phép toán so sánh:
    =, <>, <, <=, >, >=
    Quy ước:
    Hai xâu A và B bằng nhau nếu chúng giống hệt nhau.
    Ví dụ:
    ‘Lop 11A11’=‘Lop 11A11’
    Xâu A lớn hơn xâu B nếu:
    Kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng ở xâu A có mã ASCII lớn hơn ở xâu B.
    Xâu B là đoạn đầu của xâu A.
    Ví dụ:
    ‘Anh Muoi’>‘Anh Ba’
    ‘Ha Noi’<‘Ha noi’
    ‘Thu do’ <‘Thu do Ha Noi’
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu
    d) Thủ tục delete (st, vt, n)
    - Ý nghĩa: Xoá n kí tự của biến xâu st bắt đầu từ vị trí vt.
    Ví dụ:
    st=‘Lop 11A11’;
    Delete (st, 7, 3);
    -> KQ: ‘Lop 11’
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu
    e) Thủ tục insert (s1, s2, vt)
    - Ý nghĩa: Chèn xâu s1 vào xâu s2, bắt đầu ở vị trí vt.
    Ví dụ:
    s1=‘1’; s2=‘Hinh .2’
    Insert (s1, s2, 6);
    -> KQ: ‘Hinh 1.2’
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu
    f) Hàm copy (S, vt, N)
    - Ý nghĩa: Tạo xâu gồm N kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí vt của xâu S.
    Ví dụ:
    S=‘Bai hoc thu 9’
    Copy (S, 9, 5);
    -> KQ: ‘thu 9’
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu
    g) Hàm length (s)
    - Ý nghĩa: Cho giá trị là độ dài xâu s.
    Ví dụ:
    S=‘Bai hoc thu 9’
    Length (S);
    -> KQ: 13
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu
    h) Hàm pos(s1, s2)
    - Ý nghĩa: Cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong xâu s2
    Ví dụ:
    s2=‘abcdef’
    Pos (‘cd’, s2);
    -> KQ: 3
    Bài 12: Kiểu xâu.
    2. Các thao tác xử lý xâu
    h) Hàm upcase(ch)
    - Ý nghĩa: Cho chữ cái in hoa ứng với chữ cái trong ch.
    Ví dụ:
    ch=‘d’
    Upcase (ch);
    -> KQ: ‘D’
    Bài 12: Kiểu xâu.
    3. Một số ví dụ
    *) Ví dụ 1: Chương trình dưới đây nhập họ tên của hai người vào hai biến xâu và đưa ra màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau.
     Xác định bài toán:
    Input: Nhập họ tên của hai người vào hai biến xâu
    Output: Đưa ra màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau.
    Ví dụ 1:

    Các bước
    Thể hiện bằng pascal
    Bước 1: Khai báo xâu

    Bước 2: Nhập xâu


    Bước 3: Xử lý xâu





    Var A, B: String;
    Begin
    write (‘Nhap xau thu 1: ’);
    readln (A);
    write (‘Nhap xau thu 2: ’);
    readln (B);
    if length(A) > length(B) then
    write (A)
    else
    write(B);
    readln
    End.
    Bài 12: Kiểu xâu
    Bài 12: Kiểu xâu.
    3. Một số ví dụ
    *) Ví dụ 2: Viết chương trình nhập hai xâu từ bàn phím và kiểm tra kí tự đầu tiên của xâu thứ nhất có trùng với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.
     Xác định bài toán:
    Input: Nhập vào hai xâu từ bàn phím
    Output: Kiểm tra kí tự đầu tiên của xâu thứ nhất có trùng với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.
    Bài 12: Kiểu xâu.
    Ví dụ 2:

    Các bước
    Thể hiện bằng pascal
    Bước 1: Khai báo xâu


    Bước 2: Nhập xâu


    Bước 3: Xử lý xâu




    Var A, B: String;
    x: byte;
    Begin
    write (‘Nhap xau thu 1: ’);
    readln (A);
    write (‘Nhap xau thu 2: ’);
    readln (B);
    x := length(B);
    if A[1] = B[x] then
    write(‘Trung nhau’)
    else
    write(‘Khac nhau’
    readln
    End.
    1
    Củng cố kiến thức
    ‘Dat ’
    ‘ki 2’
    7
    1
    Bài tập về nhà
    Ôn lại bài học hôm nay.
    Tìm hiểu tiếp các ví dụ còn lại trang 71, 72.
    Chuẩn bị trước Bài tập và thực hành số 5.
    Bài học đã kết thúc
    thân ái chào thầy cô cùng các em!
     
    Gửi ý kiến