THPT Nghĩa Hưng A - NĐ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Nghĩa Hưng A - Nam Định
    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu ôn tập sinh học 12 (Lý thuyết)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Hà Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:59' 11-05-2012
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 2221
    CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN & BIẾN DỊ
    VẤN ĐỀ 1. CẤU TRÚC - CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
    TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    1. Cấu trúc ở cấp độ phân tử
    1.1. Cấu trúc của & chức năng của ADN
    * Cấu trúc:
    ADN có cấu trúc đa phân, mà đơn phân là các Nu ( A, T, G, X ), các Nu liên kết với nhau bằng liên kết photphodi este ( liên kết cộng hóa trị ) để tạo thành chuỗi pôli Nu ( mạch đơn )
    Gồm 2 mạch đơn(chuỗi poli Nuclêôtit) xoắn song song ngược chiều và xoắn theo chu kì. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp Nu, có chiều dài 34( mỗi nu có chiều dài 3,4 và KLPT là 300 đ.v.C ).
    3’
    A1
    
    T1
    
    G1
    
    X1
    5’
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    5’
    T2
    
    A2
    
    X2
    
    G2
    3’
    
    Giữa 2 mạch đơn : các Nu trên mạch đơn này liên kết bổ sung với các Nu trên mạch đơn kia theo nguyên tắc bổ sung( NTBS ) :
    “ A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại,
    G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại ”
    Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (sản phẩm đó có thể là chuỗi pôlipeptit hay ARN )
    Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
    Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục được gọi là gen không phân mảnh. Phần lớn gen của SV nhân thực là gen phân mảnh: xen kẽ các đoạn mã hóa aa (êxôn) là các đoạn không mã hóa aa (intrôn).
    Gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng trình tự Nu:
    Vùng điều hòa : nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc, có trình tự Nu đặc biệt giúp ARN – pôlimeraza bám vào để khởi động, đồng thời điều hòa quá trình phiên mã.
    Vùng mã hóa : mang thông tin mã hóa các aa.
    Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
    Mã di truyền : là trình tự các nuclêôtit trong gen (mạch mã gốc) quy định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin.
    Đặc điểm của mã di truyền:
    MDT được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba không gối chồng lên nhau.
    MDT có tính phổ biến.
    MDT có tính đặc hiệu.
    MDT mang tính thoái hóa.
    * Chức năng: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
    1.2. Cấu trúc các loại ARN
    * Cấu trúc:
    ARN được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các Nu ( A, U, G, X ).
    ARN chỉ gồm 1 chuỗi pôli Nuclêôtit do các Nu liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. Các bộ ba Nu trên mARN gọi là codon(bộ ba mã sao), bộ ba Nu trên tARN gọi là anticodon(bộ ba đối mã).
    Trong 64 bộ ba có:
    1 bộ ba vừa làm tín khởi đầu dịch mã, vừa mã hóa aa Met ở sinh vật nhân thực( hoặc f Met ở sinh vật nhân sơ) đgl bộ ba mở đầu: AUG.
    Có ba bộ ba không mã hóa aa và làm tín hiệu kết thúc dịch mã (bộ ba kết thúc) : UAA, UAG và UGA.
    * Chức năng :
    mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ gen → Ri để tổng hợp prôtêin.
    tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
    rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
    1.3. Cấu trúc của prôtêin
    Prôtêin là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin
    Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit → chuỗi pôlipeptit

    2. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
    2.1. Cơ chế nhân đôi ADN
    2.1.1. Cơ chế nhân đôi ở sinh vật nhân sơ
    * Cơ chế:
    Vị trí : diễn ra trong nhân tế bào.
    Thời điểm : diễn ra tại kì trung gian.
    Diễn biến :
    Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN:
    Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc nhân đôi (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.
    Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới:
    ADN – pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’. Các Nu trên mạch khuôn liên kết với các Nu môi trường nội bào theo NTBS:
    “ Amạch khuôn liên kết với Tmôi trường bằng 2 liên kết hiđrô
    Tmạch khuôn liên
    Avatar

    Cám ơn thầy đã sử dụng tài liệu, nhưng trong tài liệu có một số lỗi mong thầy góp ý cho! 

    No_avatar

    good

     

    Avatar

    Cảm ơn thầy.tài liệu thật bổ ích! và Công phu

     
    Gửi ý kiến